Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết Ankin cơ bản và mở rộng. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết Ankin cơ bản và mở rộng. Show all posts

Lý thuyết Ankin cơ bản và mở rộng

I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP:

1. Dãy đồng đẳng ankin:

C2H2, C3H4, C4H6, C5H8,…

CTTQ: CnH2n-2 với n ≥ 2;

2. Đồng phân:

Từ C4H6 trở lên có đồng phân vị trí liên kết ba, từ C5H8 trở lên có đồng phân mạch cacbon.
VD:
C5H8 có 3 đồng phân:
CH≡C-CH2-CH2-CH3;
CH3-C≡C-CH2-CH3;
HC≡C-CH(CH3)-CH3;

3. Danh pháp:

a. Tên thường:

CH≡CH Axetilen;
CH≡C-CH2-CH3 Etylaxetilen;
CH3-C≡C-CH3 Đimetylaxetilen;
CH3-CH2-CH2-C≡CH Propylaxetilen;

* Gọi tên thường:

Tên gốc ankyl liên kết với C nối ba + axetilen;
Nhiều gốc, gọi theo thứ tự a, b, c,…

b. Tên thay thế:

Đánh số cacbon bên phía gần liên kết ba.
Đọc tên tương tự Ankan nhưng thay “-an” thành: số chỉ vị trí nối ba-in, số chỉ vị trí nối ba áp dụng từ C4H6.

II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Mạch cacbon càng dài thì t°sôi, t°nóng chảy càng cao.
- Các ankin đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
- Các ankin có t°nóng chảy và khối lượng riêng cao hơn anken.

III. HÓA TÍNH:

1. Phản ứng cộng:

a. Cộng hidro: 2 giai đoạn

Ankin + H2 --Ni/Pt,t°--> Anken + H2 --Ni,t°--> Ankan;
Nếu hidro dư thì từ ankin ra thẳng ankan khi cộng hidro xúc tác Ni,t°.
VD:
CH≡CH + H2 --Ni,t°--> CH2=CH2 Etilen;
CH2=CH2 + H2 --Ni,t°--> CH3-CH3 Etan;

* Chú ý:

Nếu xúc tác là Pd/PbCO3, t° thì phản ứng dừng lại ở anken;
VD: CH≡CH + H2 --Pd/PbCO3,t°--> CH2=CH2;

b. Phản ứng cộng:

VD:
CH≡CH + Br2 ----> CHBr=CHBr; 1,2-Đibrom Etan
CHBr=CHBr + Br2 ----> CHBr2-CHBr2; 1,1,2,2-tetrabrom Etan

c. Cộng HX (HCl, HBr, H2O, CH3COOH,...):

Theo quy tắc Maconhicop:
CH≡CH + HCl --xt--> CH2=CHCl CloEtan hay Vinyl clorua;
CH2=CHCl + HCl --xt--> CH3-CHCl2 1,1 Điclo Etan;

* Chú ý:

Nếu xúc tác thích hợp, dừng lại ở anken:
CH≡CH + HCl --HgCl2/150-200°C--> CH2=CHCl;
nCH2=CHCl --t°,p,xt--> -(CH2-CHCl)-n Polivinyl Clorua;

d. Cộng H2O:

Chỉ cộng theo tỉ lệ 1:1;
CH≡CH + H2O --HgSO4, 80°C--> [CH2=CHOH] không bền ----> CH3CH=O (CH3CHO) Andehit axetic;
CH3-C≡CH + H2O --HgSO4, 80°C --> [CH3-COH=CH2] phân hủy thành CH3-CO-CH3 Đimetyl xeton hay Axeton;

2. Phản ứng trùng hợp:

a. Nhị hợp: Đime hóa

2CH≡CH --CuCl/NH4Cl --> CH2=CH-C≡CH Vinyl Axetilen;
CH2=CH-C≡CH + H2 --Pd/PbCO3--> CH2=CH-CH=CH2 Buta-1,3-đien;

b. Tam hợp: Trime hóa

3CH≡CH --600°C,C--> C6H6 Benzen;

3. Tính chất khác:

Tác dụng với AgNO3/NH3: Ion Ag+ thế vào nguyên tử Hidro ở Cacbon nối ba.
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 ---->CAg≡CAg (kt) Bạc Axetilua màu vàng nhạt + 2NH4NO3;
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 ----> CH3-C≡CAg + NH4NO3;
But-2-in CH3-C≡C-CH3 không tác dụng với AgNO3 trong NH3.

=> Các phản ứng này phân biệt Ankin-1-in với các ankin khác hoặc anken, ankadien.

4. Phản ứng oxi hóa:

a. Oxi hóa hoàn toàn:

C2H2 + 5/2O2 ----> 2CO2 + H2O;
PTTQ:

CnH2n-2 + (3n-1)/2 O2 ----> nCO2 + (n-1)H2O;

b. Oxi hóa không hoàn toàn:

Ankin mất màu dung dịch KMnO4:
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O ----> 3COOH-COOH + 8KOH + 8MnO2;

IV. ĐIỀU CHẾ:

1. Trong phòng thí nghiệm:

CaC2 Caxi cacbua hay đất đèn + H2O ----> C2H2 + Ca(OH)2;

2. Trong công nghiệp:

Từ metan:
2CH4 --1500°C,làm lạnh nhanh--> C2H2 + 3H2;

V. ỨNG DỤNG:

- Làm nhiên liệu.
- Hàn, cắt kim loại.
- Làm nguyên liệu trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ.

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !