Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về Ancol cơ bản và mở rộng. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về Ancol cơ bản và mở rộng. Show all posts

Lý thuyết về Ancol cơ bản và mở rộng

I. ĐỊNH NGHĨA - PHÂN LOẠI:

1. Định nghĩa:

Rượu là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hidroxyl -OH liên kết với nguyên tử Cacbon no (liên kết đơn).
VD:
CH3CH2OH;
C6H5-CH2OH;
C6H11-OH;
CH2=CH-CH2OH;

2. Phân loại:

- Dựa vào đặc điểm gốc hidrocacbon:
+ Gốc no: CH3-, CH3-CH2-,...
+ gốc không no: CH2=CH-, CH2=CH-CH2-,...
+ Gốc thơm: C6H5CH2-,...
--> Có ancol no, không no, thơm,...
- Dựa vào số nhóm -OH: có ancol đơn chức và ancol đa chức.
- Dựa vào bậc cacbon: có ancol bậc 1, 2, 3.

* Một số loại ancol tiêu biểu:

a. Ancol no đơn chức mạch hở:

- Mạch hở;
- Gốc hidrocacbon no;
- 1 nhóm -OH;
CTTQ:

CnH2n+1OH với n ≥ 1;

b. Ancol không no, đơn chức, mạch hở:

- Mạch hở;
- Gốc hidrocacbon không no (liên kết đôi, ba);
- Một nhóm -OH;
VD: CH2=CH-CH2-OH,...

c. Ancol thơm đơn chức:

- Có vòng benzen;
- 1 nhóm -OH;
C6H5-CH2-OH;

d. Ancol vòng, no:

- Mạch vòng;
- Liên kết đơn;
- Có nhóm -OH;
VD: C6H11OH;

e. Ancol đa chức:

VD: CH2OH-CH2OH;

II. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP:

1. Đồng phân:

Do mạch cacbon khác nhau và vị trí nhóm -OH khác nhau;
VD: C3H7OH có 2 đồng phân:
CH2OH-CH2-CH3;
CH3-CHOH-CH3;

2. Danh pháp:

- Tên thường:

Ancol (Rượu) + Tên gốc tương ứng + ic;

- Tên thay thế:
+ Đánh số theo thứ tự ưu tiên:
1. Nhóm chức;
2. Nối đôi, nối ba;
3. Nhánh;
+ Đọc tên theo thứ tự:

Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh - tên mạch chính (ankan) - số chỉ vị trí nhóm -OH - ol;

VD:
C4H9OH có 4 đồng phân:
CH2OH-CH2-CH2-CH3:
+ Ancol butylic;
+ Butanol;
CH2OH-CH(CH3)-CH3:
+ Ancol isobutylic;
+ 2-metyl propan-1-ol;
CH3-CHOH-CH2-CH3:
+ Ancol secbutylic;
+ Butan-2-ol;
CH3-C(CH3)OH-CH3:
+ Ancol tertbutylic;
+ 2-metyl propan-2-ol;
* Đối với ancol đa chức:
Tên mạch hidrocacbon tương ứng của mạch chính - các chỉ số vị trí nhóm -OH - điol (2 nhóm -OH), triol (3 nhóm -OH),...
VD:
CH2OH-CH2OH:
+ Etan điol;
+ Etilen glycol; (Tên đặc biệt)
CH2OH-CHOH-CH3:
+ Propan 1,2-diol;
+ Propilen glycol; (Tên đặc biệt)
CH2OH-CH2OH-CH2OH:
+ Propan triol;
+ Glixerol hay glixerin;
VD khác:
CH2=CH-CH2-OH:
+ Ancol anlylic;
+ propenol;
C6H5-CH2OH:
+ Ancol benzylic;
+ Phenyl metanol;

III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Các ancol ở thể lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường.
- Khi mạch cacbon tăng thì t° sôi của ancol cũng tăng. Ngược lại độ tan trong nước giảm khi mạch cacbon tăng.
- Các ancol có nhiệt độ sôi cao hơn và dễ tan hơn so với ete tương ứng (R-O-R').
- Do ancol có nhóm -OH tạo được liên kết hidro giữa các phân tử ancol và nước.

IV. HÓA TÍNH:

1. Phản ứng thế hidro ở nhóm -OH:

a. Tác dụng với kim loại kiềm (Na, K,...):

C2H5OH + Na ----> C2H5ONa Natri etylat + 1/2H2;
C3H5(OH)3 + 3Na ----> C3H5(ONa)3 Natri glixerat + 3/2H2;
PTTQ:

CnH2n+1OH Ancol no đơn chức + Na ----> CnH2n+1ONa + 1/2H2;

Tổng quát ancol m chức:

R(OH)m + mNa ----> R(ONa)m + m/2H2;

* Phản ứng đặt biệt:

2C3H8O3 glixerol + Cu(OH)2 ----> (C3H7O3)2Cu Đồng (II) glixerat + 2H2O;
Đồng (II) glixerat tan tromg nước tạo dung dịch xanh thẫm --> Nhận biết chất.

2. Phản ứng thế nhóm -OH:

a. Tác dụng với HX (HBr, HCl,...):

VD:
C2H5OH + HBr --t°--> C2H5Br + H2O;

b. Phản ứng tác nước tạo Ete:

VD: Đun C2H5OH
C2H5OH + HO-C2H5 --H2SO4đ, 140°C--> C2H5-O-C2H5 Đietyl ete + H2O;
VD: Đun hỗn hợp 2 rượu CH3OH và C2H5OH
* 2CH3OH --H2SO4đ, 140°C --> CH3-O-CH3 Đimetyl ete + H2O;
* 2C2H5OH --H2SO4đ, 140°C --> C2H5-O-C2H5 + H2O;
* CH3OH + C2H5OH --H2SO4đ, 140°C --> CH3-O-C2H5 Etyl metyl ete + H2O;
=> Số n ancol cho ra n*(n+1)/2 ete;

3. Phản ứng tách nước tạo anken:

VD:
CH3-CH2-OH --H2SO4đ, 170°C --> CH2=CH2 + H2O;
CH3-CHOH-CH2-CH3 --H2SO4đ, 170°C -->
+ CH3-CH=CH-CH3 But-2-en + H2O; (sản phẩm chính);
+ CH2=CH-CH2-CH3 But-1-en + H2O; (sản phẩm phụ);

* Quy tắc tách Zaixep:

Sản phẩm chính theo hướng nhóm -OH bị tách cùng với H ở cacbon kế cận có bậc cao hơn (còn thấp hơn là sản phẩm phụ);

4. Phản ứng oxi hóa:

a. Oxi hóa không hoàn toàn:

- Ancol bậc 1 RCH2OH --+CuO--> hợp chất Andehit R-CHO;
VD:
CH3-CH2OH + CuO --t°--> CH3-CH=O hơi + H2O hơi + Cu rắn;
- Ancol bậc 2 --+CuO--> hợp chất Xeton (-O-)
VD:
CH3-CHOH-CH3 Propan-2-ol + CuO --t°--> CH3-CO-CH3 Đimetyl Xeton hay Axeton + H2O + Cu;

b. Oxi hóa hoàn toàn (cháy):

C2H5OH + 3O2 ----> 2CO2 + H2O;
PTTQ:

CnH2n+1OH + 3n/2O2 ----> nCO2 + (n+1)H2O;

V. ĐIỀU CHẾ:

1. Phương pháp tổng hợp:

- Hidrat hóa anken tương ứng hay thủy phân:
CH2=CH2 + H2O --d²H2SO4đ--> CH2CH2OH;
CH2=CH-CH3 + H2O --d²H2SO4đ-->
+ CH3-CHOH-CH3: Propan-2-ol (sản phẩm chính);
+ CH2OH-CH2-CH3: Propan-1-ol (sản phẩm phụ);

CH3CH2Cl + NaOH --t°--> CH3-CH2-OH + NaCl;

* Glixerol được điều chế theo sơ đồ:

CH2=CH-CH3 propilen --+Cl2 450-500°C --> CH2=CH-CH2Cl anlyl clorua --+CO2+H2O--> CH2Cl-CH2OH-CH2Cl 1,3-điclo propan-2-ol --+NaOH,t°--> CH2OH-CHOH-CH2OH: Glixerol

2. Phương pháp sinh hóa:

(C6H10O5)n Tinh bột + nH2O --Axit--> nC6H12O6 Glucozơ;
nC6H12O6 --Men rượu--> 2C2H5OH + 2CO2;

VI. ỨNG DỤNG:

- Dùng trong thức uống có cồn.
- Dùng trong y tế.

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !