Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về Nitơ. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về Nitơ. Show all posts

Lý thuyết về Nitơ

I. VỊ TRÍ - CẤU HÌNH:

- Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3;
=> Vị trí:
+ STT: 7;
+ Chu kì: 2;
+ Nhóm VA;
- Công thức phân tử: N2;
- Công thức cấu tạo: N ≡ N;

II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Là chất khí không màu, hơi nhẹ hơn không khí.
- t° hóa lỏng = -196°C.
- Rất ít tan trong nước, không duy trì sự cháy và sự sống.

III. HÓA TÍNH:

- Ở nhiệt độ thường, N2 là khí trơ về mặt hóa học.
- Ở nhiệt độ cao, tác dụng được với 1 số chất:
+ Với kim loại, nitơ có số oxi hóa -3;
+ Với phi kim mạnh hơn, nitơ có số oxi hóa từ +1 đến +5;

1. Tính oxi hóa:

a. Tác dụng với kim loại:

Ở nhiệt độ cao N2 tác dụng với 1 số kim loại ----> muối nitrua;
VD: N2 + 3Mg --t°--> Mg3N2 Magie nitrua;

b. Tác dụng với Hidro:

N2 + 3H2 <--xt,t°--> 2NH3; -92K.j
Để thu được nhiều NH3, ta thực hiện phản ứng ở áp suất cao và nhiệt độ thấp vừa phải.

2. Tính khử:

N2 + O2 <--3000°C--> 2NO không màu;
2NO + O2 --t° thường--> 2NO2 nâu đỏ;

IV. ỨNG DỤNG:

Phần lớn N2 dùng tổng hợp NH3 tạo HNO3, phân đạm; làm môi trường trơ trong luyện kim; nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và mẫu vật sinh học.

V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:

Trong tự nhiên, nitơ có dạng tự do, chiếm 78% V không khí ; dạng hợp chất (NaNO3 diêm tiêu natri) và trong cơ thể sinh vật.

VI. ĐIỀU CHẾ:

1. Trong công nghiệp:

Không khí (21% O2 ; 78%N2) --hạ t° rất thấp--> không khí lỏng (O2 lỏng ; N2 lỏng) --nâng t° từ từ--> N2 hóa hơi trước còn O2 lỏng --nén--> N2 lỏng vào bình chứa.

2. Trong phòng thí nghiệm:

NH4NO2 --t°--> N2 + 2H2O;
hoặc NH4Cl + NaNO2 ----> NaCl + N2 + 2H2O;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !