Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về hợp chất của Cacbon. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về hợp chất của Cacbon. Show all posts

Lý thuyết về hợp chất của Cacbon

I. CACBON MONOXIT CO:

1. Tính chất vật lý:

Là chất khí không màu, không mùi, không vị, rất ít tan trong nước, rất bền với nhiệt và rất độc.

2. Hóa tính:

a. CO là oxit trung tính:

CO không tác dụng với nước, axit hay bazơ.

b. Tính khử:

- Cháy: 2CO + O2 --t°--> 2CO2;
- Khử oxit kim loại: Kim loại sau Al
CO + CuO --t°--> Cu + CO2;
CO + Fe2O3 --t°--> 2Fe + 3CO2;
(Fe2O3 --+CO,t°--> Fe3O4 --+CO,t°--> FeO --+CO,t°--> Fe);

3. Điều chế:

a. Trong phòng thí nghiệm:

Đun nóng axit fomic.
HCOOH --H2SO4,t°--> CO + H2O;

b. Trong công nghiệp:

- Cho hơi nước qua than nóng đỏ:
C + H2O <--t°--> CO + H2;
Hỗn hợp khí thu được gồm CO ~ 44%; còn lại H2, N2, CO2,... Gọi là khí than ướt.
- Thổi không khí qua than nóng đỏ:
C --+O2--> CO2 --+C--> CO;
Hỗn hợp khí thu được gồm CO ~ 25%; còn lại là N2, CO2,... Gọi là khí than khô.
Cả 2 loại khí này đều dùng làm nhiên liệu khí.

II. CACBONDIOXIT CO2:

1. Lý tính:

- Chất khí không màu, nặng hơn không khí, tan trong nước (ở nhiệt độ thường 1 lít H2O hòa tan 1 lít CO2).
- CO2 thể rắn có tính thăng hoa.
- Dùng tạo môi trường lạnh (nước đá khô).
- Khí CO2 gây hiệu ứng nhà kín.

2. Hóa tính:

Là oxit axit --> tác dụng với bazơ.
CO2 + 2NaOH ----> Na2CO3 + H2O;
CO2 + NaOH ----> NaHCO3;
CO2 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + H2O;
CO2 + Ca(OH)2 ----> Ca(HCO3)2;
Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy, nên dùng để dập tắt sự cháy, không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy của kim loại mạnh.
CO2 + Al --t°--> Al2O3 + CO;
CO2 + Mg --t°--> MgO + CO;

3. Điều chế CO2:

a. Trong phòng thí nghiệm: Đá vôi + HCl

CaCO3 + 2HCl ----> CaCl2 + CO2 + H2O;

b. Trong công nghiệp:

CO2 được thu hồi từ quá trình đốt than, nung vôi,...

III. AXIT CACBONIC H2CO3:

1. Axit cacbonic H2CO3:

- Axit cacbonic là một axit yếu dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O;
H2CO3 <----> CO2 + H2O;
- Trong dung dịch bị điện li 2 nấc:
H2CO3 <----> H+ + HCO3-;
HCO3- <----> H+ + CO3²-;
- Axit cacbonic tạo 2 muối: CO3²- và HCO3-;

2. Muối cacbonat:

a. Tính chất:

* Tính tan:

- Với muối cacbonat trung hòa: Hầu hết không tan trừ muối của kim loại kiềm và amoni;
- Với muối HCO3-: Hầu hết tan;

* Tác dụng với axit:

Na2CO3 + 2HCl ----> 2NaCl + H2O + CO2;
NaHCO3 + HCl ----> NaCl + CO2 + H2O;

* Tác dụng với dung dịch kiềm:

Muối cacbonat axit tác dụng được với dung dịch kiềm:
NaHCO3 + NaOH ----> Na2CO3 + H2O;
Ca(HCO3)2 + 2NaOH ----> CaCO3 + Na2CO3 + H2O;
- Muối cacbonat trung hòa tác dụng với oxit axit.
CaCO3 + CO2 + H2O <----> Ca(HCO3)2 tan
+ Phản ứng thuận giải thích hiện tượng ăn mòn núi đá vôi của nước mưa hay hiện tượng xâm thực.
+ Phản ứng giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động và tạo lớp cặn trong ấm đun nước.

* Nhiệt phân:

- Hầu hết muối HCO3- --t°--> muối CO3²- + CO2 + H2O;
NaHCO3 --t°--> Na2CO3 + CO2 + H2O;
Ca(HCO3)2 --t°--> CaCO3 + CO2 + H2O;
Riêng NH4HCO3 --t°--> NH3 + CO2 + H2O;

* Hầu hết muối cacbonat trung hòa --t°--> oxit kim loại + CO2; (trừ (NH4)2CO3, muối của kim loại kiềm).

CaCO3 --t°--> CaO + CO2;
Riêng (NH4)2CO3 --t°--> CO2 + 2NH3 + H2O;

b. Ứng dụng:

- Canxi cacbonat CaCO3 tinh khiết (bột nhẹ) là chất rắn màu trắng nhẹ, dùng để làm chất độn trong sản xuất sơn hay mỹ phẩm.
- Na2CO3 (Xô đa) dùng chế biến nước giải khát, công nghiệp thủy tinh hay bột giặc.
- NaHCO3 dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm (thuốc trị đau dạ dày).

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !