Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về axit nitric và muối nitrat. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về axit nitric và muối nitrat. Show all posts

Lý thuyết về axit nitric và muối nitrat

I. AXIT NITRIT HNO3:

1. Tính chất vật lý:

- Là chất lỏng, không màu.
- Ở điều kiện thường, HNO3 bị phân hủy 1 phần thành NO2 tan trong dung dịch axit, làm cho dung dịch có màu vàng.
- HNO3 tan vô hạn trong nước, dung dịch HNO3 đặc thường có nồng độ 68%.

2. Hóa tính:

a. Tính axit: HNO3 có đầy đủ tính chất của một axit mạnh

- Làm quỳ hóa đỏ;
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ và muối của axit yếu hơn:
VD:
2HNO3 + CaO ----> Ca(NO3)2 + H2O;
3HNO3 + Fe(OH)3 ----> Fe(NO3)3 + 3H2O;
2HNO3 + MgCO3 ----> Mg(NO3)2 + CO2 + H2O;

b. Tính oxi hóa mạnh:

- Tác dụng với kim loại: HNO3 tác dụng được với hầu hết các kim loại kể cả các kim loại yếu như Cu, Hg, Ag (trừ Au, Pt) và không giải phóng hidro.

HNO3đ + KL ----> Muối nitrat + NO2 + H2O;

HNO3 l + KL ----> Muối nitrat + NO + H2O;

HNO3 l + KL mạnh (Al, Mg, Zn,...) ----> Muối nitrat kim loại + sản phẩm khử gồm:

+ N2O;

+ N2;

+ NH3 --+HNO3--> NH4NO3;

VD:
8HNO3 + 3Cu ----> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O;
30HNO3 + 8Al ----> 8Al(NO3)2 + 3N2O + 18H2O;
18HNO3 + 7Zn ----> 7Zn(NO3)2 + 2NO + N2O + 9H2O;

* Al, Fe, Cr thụ động với HNO3 đặc nguội.

* Hỗn hợp 3 thể tích HCl đặc và 1 thể tích HNO3 đặc.

- Gọi là nước vương thủy, cường thủy hay cường toan.
- Hỗn hợp axit này hòa tan được cả vàng và platin:
Au + 3HCl + HNO3 ----> AuCl3 + NO + 2H2O;

* Với phi kim:

HNO3 đặc, nóng tác dụng được với nhiều phi kim:
4HNO3 đ + C ----> 4NO2 + CO2 + 2H2O;
5HNO3 đ + P ----> 5NO2 + H3PO4 + H2O;
6HNO3 + S ----> 6NO2 + H2SO4 + 2H2O;

* Với hợp chất:

HNO3 đ oxi hóa được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ, chẳng hạn:
10HNO3 đ + Fe3O4 ----> 3Fe(NO3)3 + NO2 + 5H2O;

3. Ứng dụng:

HNO3 dùng sản xuất phân đạm NH4NO3, NaNO3, sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm,...

4. Điều chế:

a. Trong phòng thí nghiệm:

NaNO3 + H2SO4 --t°--> NaHSO4 + HNO3 (chưng cất);

b. Trong công nghiệp:

4NH3 + O2 --t°,xt--> 4NO + 6H2O;
2NO + O2 ----> NO2;
4NO2 + 2H2O + O2 ----> 4HNO3;

II. MUỐI NITRAT:

1. Tính chất vật lý:

Tất cả muối nitrat đều tan trong H2O và là chất điện li mạnh.

2. Hóa tính:

* Muối nitrat của KL trước Mg --t°--> Muối nitrit của kim loại + O2;

VD:
2KNO3 --t°--> 2KNO2 + O2;
Ca(NO3)2 --t°--> Ca(NO2)2 + O2;

* Muối Nitrat của kim loại từ Mg - Cu --t°--> Oxit kim loại + NO2 + O2;

VD:
Cu(NO3)2 --t°--> 2CuO + 2NO2 + 3O2;
Fe(NO3)2 --t°--> Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2;

* Muối nitrat kim loại sau Cu --t°--> KL + NO2 + O2;

Hg(NO3)2 --t°--> Hg + 2NO2 + 3O2;
AgNO3 --t°--> Ag + NO2 + 1/2O2;

3. Nhận biết gốc nitrat NO3-:

Trong môi trường trung hòa NO3- không có tính oxi hóa nhưng trong môi trường axit, NO3- có tính oxi hóa giống HNO3. Nhận biết gốc nitrat bằng Cu trong dung dịch H2SO4 ----> Có khí không màu thoát ra --không khí--> Hóa nâu;
3Cu + 2NO3- + 8H+ ----> 3Cu²+ + 2NO + 4H2O;
2NO + O2 ----> 2NO2;

4. Ứng dụng:

- Các muối nitrat chủ yếu làm phân bón hóa học: NH4NO3, NaNO3, KNO3.
- KNO3 dùng chế tạo thuốc nổ đen với phần trăm: 75% KNO3; 10%S; 15%C;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !