Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết Axit - Bazơ - Muối. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết Axit - Bazơ - Muối. Show all posts

Lý thuyết Axit - Bazơ - Muối

I. ĐỊNH NGHĨA AXIT - BAZƠ:

1. Theo sự điện li: Theo Arenius

VD:
HCl ----> H+ + Cl-;
H2SO4 ----> 2H+ + SO4²-;
=> Axit là những chất khi tan trong nước sẽ bị phân li thành ion H+. Tính chất chung của axit là tính chất của ion H+.
VD:
NaOH ----> Na+ + OH-;
Ba(OH)2 ----> Ba²+ + 2OH-;
=> Bazơ là những chất khi tan trong nước sẽ phân li thành ion OH-. Tính chất chung của bazơ chính là tính chất của ion OH-.

2. Theo quan điểm mới: Theo Bronted

* Xét dung dịch HCl:
- Phương trình điện li: HCl --H2O--> H+ + Cl-;
=> Axit là những chất có khả năng cho proton H+.
- Thực tế, HCl không tự phân li mà chuyển H+ qua H2O:
HCl + H2O ----> Cl- + H3O+ (H+.H2O --> cũng là H+);
* Xét dung dịch NH3:
NH3 + H2O <----> NH4+ + OH-;
NH3 sẽ nhận proton H+ của H2O theo phương trình trên.
=> Định nghĩa: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton H+.

II. PHẢN ỨNG AXIT - BAZƠ:

1. Phản ứng giữa dung dịch Axit và dung dịch Bazơ:

VD: H2SO4 + 2NaOH ----> Na2SO4 + 2H2O;
=> PT ion thu gọn: H+ + OH- ----> H2O;
Cho H+ là axit còn nhận H+ là bazơ.

2. Phản ứng giữa dung dịch Axit và Bazơ không tan:

VD: 3HNO3 + Fe(OH)3 ----> Fe(NO3)3 + 3H2O;
=> PT ion thu gọn: 3H+ + Fe(OH)3 ----> Fe³+ + 3H2O;
=> Định nghĩa phản ứng axit và bazơ là phản ứng có sự cho và nhận H+ giữa các chất.

II. HIDROXIT LƯỠNG TÍNH:

Al(OH)3, Cr(OH)2, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2, Ni(OH)2,...là những hidroxit lưỡng tính vừa có tính bazơ vừa có tính axit.
VD: Al(OH)3
- Tính Bazơ: Al(OH)3 + 3HCl ----> AlCl3 + 3H2O;
=> PT ion thu gọn: Al(OH)3 + 3H+ ----> Al³+ + 3H2O;
- Tính Axit:
Al(OH)3 ----> dạng axit: HAlO2.H2O;
Al(OH)3 + NaOH ----> NaAlO2 + 2H2O;
=> PT ion thu gọn: HAlO2.H2O (Al(OH)3) + OH- -----> AlO2- + 2H2O;
* Vậy Hidroxit lưỡng tính là hidroxit vừa có khả năng nhận proton H+ (tính bazơ), vừa có khả năng cho proton H+ (tính axit).

IV. MUỐI:

- Là hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại liên kết với anion gốc axit.
- Muối trung hòa: Gốc axit không còn Hidro có khả năng phân li thành H+.
- Muối axit: Gốc axit còn Hidro có khản năng phân li thành H+ (trừ HPO3²-).
VD:
+ Muối TH: Al2(SO4)3, NaNO3, (NH4)3PO4,...
+ Muối Axit: NaHCO3, KHS, Na2HPO4, Ca(H2PO4)2,...
* Ghi nhớ gốc HPO3²- không có tính bazơ.

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !