Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ. Show all posts

Lý thuyết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

* Các loại công thức:

- Công thức tổng quát: CxHyOzNt...
Cho biết thành phần nguyên tố.
- Công thức đơn giản: Công thức thực nghiệm, công thức nguyên
VD: (CH3O)n với n = 1, 2, 3,...
Cho biết thành phần nguyên tố, tỉ lệ giữa các nguyên tử.
- Công thức đơn giản nhất ứng với (CH3O)n là CH3O.
- Công thức phân tử:
(CH3O)2 => C2H6O2;
Cho biết thành phần, tỉ lệ, số nguyên tử của các nguyên tố.
Ngoài ra, còn có công thức cấu tạo: Biểu diễn thứ tự, cách liên kết của các nguyên tử trong phân tử.

1. Lập công thức đơn giản:

(CxHyOzNt)n
Giải x, y, z, t với điều kiện: Nguyên dương, tỉ lệ tối giản.
x : y : z : t = mC/12 : mH/1 : mO/16 : mN/14 = %C/12 : %H/1 : %O/16 : %N/14;

2. Lập công thức phân tử:

a gam hợp chất hữu cơ A: CxHyOzNt
Giải x, y, z, t: Nguyên dương không rút gọn.
12x/mC = y/mH = 16z/mO = 14t/mN = M(A)/a;
Hoặc: 12x/%C = y/%H = 16z/%O = 14t/%N = M(a)/100%;
Từ đó tìm x, y, z, t.
Lưu ý:
M(A) = dA/B * M(B);
M(A) = 29 * dA/kk;
M(A) = m/nA = (22.4 * mA)/V(A)đkc;
M(A) = mA/mB * M(B) nếu A, B cùng thể tích ở cùng điều kiện.
* Nếu có sẵn CTDG (CxHyOzNt)n
=> M(A) = (PTK của CTDG) * n;

3. Lập công thức phân tử theo phản ứng cháy:

Tính số mol của sản phẩm cháy CO2, H2O, N2.
Lập tỉ lệ số mol theo phương trình:
CxHyOz + (x + y/4 + z/2)O2 ----> xCO2 + y/2H2O;
Ta có phương trình:
1/nCxHyOz = (x + y/4 + z/2)/nO2 (phản ứng) = x/nCO2 + (y/2)/nH2O;
Hoặc thay thế số mol bằng thể tích ở đkc n => V;

* Các trường hợp đặc biệt:

- Sản phẩm cháy gồm: CO2, hơi H2O, N2-- qua bình H2SO4, P2O5, CaCl2 khan, CuSO4 khan --> Khối lượng bình tăng là mH2O.
- Sản phẩm cháy -- qua dung dịch kiềm NaOH, KOH --> Khối lượng bình tăng là mCO2.
- Sản phẩm cháy -- qua dung dịch kiềm dư --> Khối lượng bình tăng là mCO2 + mH2O.
- Sản phẩm cháy -- qua Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 --> kết tủa CaCO3 + dung dịch X.
- Dung dịch X có thể tăng hoặc giảm:
+ mdd tăng = mCO2 + mH2O - mCaCO3;
+ mdd giảm = mCaCO3 - mCO2 - mH2O;
- Dung dịch X đem đun nóng hoặc tác dụng tiếp với kiềm => Thu được kết tủa nữa => dung dịch X có muối Ca(HCO3)2 => nCO2 = n (kt trước) + 2*n (kt sau);
Bài toán có dạng: x gam chất HC + y gam O2 dùng = mCO2 + mH2O + mN2;
x gam chất HC --đốt--> CO2 + H2O => mC và mH;
x' gam chất HC --đốt--> Thể tích V lít N2 => mN
=> Chuyển mN từ x' về x => mN(x) = [mN(x')*x]/x';
- Số liệu bằng chữ => mC, mH, mN, mO => tính theo chữ nào đó.
- Nếu cho dữ kiện PTK của chất HC: Tìm CTDG => Tìm n theo PTK;
- Nếu không cho PTK của HC: Tìm CTDG => Tìm n theo điều kiện giới hạn giữa các nguyên tố:
+ CxHy và CxHyOz:
y ≤ 2x + 2;
y số chẵn;
+ CxHyNt và CxHyOzNt:
y ≤ 2x + 2 + t;
t lẻ thì y chẵn;
t chẵn thì y chẵn;
- Xác định thể tích:
V các khí gồm V(A), V(O2 dùng), V(CO2), V(H2O), V(N2);
V(Chất HC A) + V(O2 dư) --Đốt--> V1 hỗn hợp khí gồm: CO2, H2O, N2, O2 dư --qua P2O5, H2SO4₫, CaCl2, CuSO4 khan hoặc làm lạnh --> còn V2 gồm: CO2, N2, O2 dư -- dung dịch kiềm --> còn V3 gồm: N2 và O2 dư --Photpho--> N2;
V(CO2) = V2 - V3;
V(H2O) = V1 - V2;
V(O2 phản ứng) = V(O2 đầu) - V(O2 dư);
- Đối với hợp chất không có oxi:
BTNT Oxi => nO2 dùng = nCO2 + 1/2nH2O;
- Đối với hợp chất có Oxi: BT Oxi
nHC*z + nO2*2 = nCO2*2 + nH2O
- Với bất kì hợp chất nào: CxHy, CxHyOz
x = nCO2/nHC;
y= 2nH2O/nHC;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !