Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng. Show all posts

Lý thuyết kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng

A. KIM LOẠI KIỀM:

- Kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
- Thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì.
- Đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, cấu hình e tổng quát: ns^1;

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Bán kính nguyên tử lớn, lực liên kết kim loại yếu nên kim loại IA có t°s, t°nc thấp.
- Độ cứng thấp: Cs là kim loại mềm nhất.
- Khối lượng riêng bé: Li là kim loại nhẹ nhất.
- Có màu trắng bạc và có ánh kim nhưng ánh kim mờ đi rất nhanh trong không khí.

II. HÓA TÍNH:

Tính khử của kim loại IA tăng đều từ Li đến Cs.

M - e ----> M+;

1. T/d với các phi kim:

a. Với Hidro:

* 2M + H2 ----> 2MH (hidrua ion);
2Na + H2 ----> 2NaH;
2Li + H2 ----> 2LiH;
* MH + H2O ----> MOH + H2;
NaH + H2O ----> NaOH + H2;
Các hidrua MH được cấu tạo từ cation M+ và ion hidrua H-;

b. Với oxi:

Kim loại IA cháy tạo oxit hay peoxit;
* Tạo oxit:
4M + O2 ----> 2M2O;
4Li + O2 ----> 2Li2O;
Oxit kim loại là oxit ion, t/d với H2O tạo dd bazơ.
M2O + H2O ----> 2MOH;
Li2O + H2O ----> 2LiOH;
Na2O + H2O ----> 2NaOH;
* Tạo peoxit:
Na, K khi cháy với oxi dư tạo peoxit dạng M2O2.
K còn tạo super oxit KO2.
2Na + O2 ----> Na2O2;
ion peoxit O2²- có cấu tạo [O - O]²-
Na2O2 + 2H2O ----> 2NaOH + H2O2;
K + O2 ----> KO2;
* Hỗn hợp Na2O2 và K2O4 được dùng để cải tạo khí thở trong tàu ngầm.
Na2O2 + CO2 ----> Na2CO3 + 1/2O2;
K2O4 + CO2 ----> K2CO3 + 3/2O2;
Cả 2 phản ứng trên xảy ra đồng thời không làm thay đổi số mol khí, do vậy không làm thay đổi áp suất trong không gian kín của tàu ngầm.
* Màu ngọn lửa: Khi đốt trên dây platin
- Na cháy ngọn lửa màu vàng.
- K cháy ngọn lửa màu tím hoa cà.

c. Với halogen và Lưu huỳnh:

- Kim loại kiềm p/ứ mạnh với các halogen.
2M + Cl2 ----> 2MCl2;
2K + Cl2 ----> 2KCl;
- Phản ứng với S:
S + 2Na --t°--> Na2S;

2. Tác dụng với các dung dịch axit:

Các kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit.
2M + H+ ----> 2M+ + H2;
2Na + HCl ----> 2NaCl + H2;

3. Tác dụng với H2O:

Các kim loại kiềm phản ứng với nước, phản ứng mạnh dần lên từ Li --> Cs.
M + H2O ----> MOH + 1/2H2;
Li + H2O ----> LiOH + 1/2H2;

B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM:

I. NaOH:

1. Lý tính:

Chất rắn, màu trắng mờ, dễ hút ẩm dùng làm khô các chất khí, rất bền với nhiệt, nóng chảy và bay hơi mà không phân hủy.

2. Hóa tính:

- Bazơ mạnh, điện li hoàn toàn:
NaOH ----> Na+ + OH-;
- Với chất chỉ thị màu:
+ Quỳ tím => xanh;
+ Heliantin => màu vàng;
* Tác dụng với các hợp chất: Axit, oxit axit, hidroxit lưỡng tính, muối,...
- Với axit:
H+ + OH- ----> H2O;
HCl + NaOH ----> NaCl + H2O;
- Với oxit axit:
CO2 + NaOH ----> NaHCO3;
CO2 + 2NaOH ----> Na2CO3 + H2O;
SiO2 + 2NaOH ----> Na2SiO3 + H2O;
2NO2 + 2NaOH ----> NaNO2 + NaNO3 + H2O;
- Với oxit và hidroxit lưỡng tính:
Al2O3 + 2NaOH ----> 2NaAlO2 + H2O;
Zn(OH)2 + 2NaOH ----> Na2ZnO2 + H2O;
Al(OH)3 + NaOH ----> NaAlO2 + 2H2O;
- Với muối amoni:
NH4Cl + NaOH --t°--> NaCl + NH3 + H2O;
- Với muối của kim loại trung bình và yếu:
3NaOH + FeCl3 ----> Fe(OH)3 (kt) + 3NaCl;
2NaOH + 2AgNO3 ----> Ag2O + 2NaNO3 + H2O;
- Với muối axit:
NaOH + NaHCO3 ----> Na2CO3 + H2O;
2NaOH + Ca(HCO3)2 ----> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O;
* Tác dụng với các đơn chất:
- Đơn chất là phi kim:
2NaOH + Cl2 ----> NaCl + NaClO + H2O;
6NaOH + S ----> 2Na2S + Na2SO4 + 3H2O;
2NaOH + Si + H2O ----> Na2SiO3 + 2H2;
2NaOH + F2 ----> OF2 + 2NaF + H2O;
- Đơn chất là kim loại có hidroxit lưỡng tính (Be, Al, Zn, Sn, Pb, Cr):
NaOH + Al + H2O ----> NaAlO2 + 3/2H2;
2NaOH + Zn ----> Na2ZnO2 + H2;

3. Điều chế:

a. Phương pháp công nghiệp:

- Điện phân dd NaCl trong nước với điện cực trở và màn ngăn xốp:
2NaCl + 2H2O ----> 2NaOH + Cl2 + H2;
- Phản ứng trao đổi:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 (kt) + 2NaOH;

b.Trong phòng thí nghiệm:

Na + H2O ----> NaOH + 1/2H2;
Na2O + H2O ----> 2NaOH;
Na2O2 + 2H2O ----> 2NaOH + H2O2;
NaH + H2O ----> NaOH + H2;

II. MUỐI CỦA NATRI:

1. Muối ăn NaCl:

- Có sẵn trong tự nhiên dưới dạng muối mỏ hay trong nước biển.
- Được dùng làm thực phẩm cần thiết và dùng để sản xuất nhiều chất trong công nghiệp hóa học: NaOH, Cl2, HCl, Na, nước Javel,...
- NaCl tan nhiều trong nước, độ tan rất ít thay đổi theo nhiệt độ => Tách NaCl và KCl bằng phương pháp kết tinh phân đoạn.

2. Natri hidrocacbonat NaHCO3:

Là chất rắn màu trắng.

a. Kém bền, dễ bị nhiệt phân:

2NaHCO3 --t°--> Na2CO3 + CO2 + H2O;

b. Bị thủy phân làm cho dung dịch có tính kiềm yếu:

NaHCO3 + H2O ----> NaOH + H2CO3;
Hoặc NaHCO3 ----> Na+ + HCO3-;
HCO3- + H2O ----> OH- + H2CO3;
* Nếu đun sôi CO2 thoát ra khỏi dung dịch, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm cho dung dịch có tính kiềm mạnh hơn.

c. Tính chất lưỡng tính:

NaHCO3 + HCl ----> NaCl + CO2 + H2O;
NaHCO3 + NaOH ----> Na2CO3 + H2O;
NaHCO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 (kt) + NaOH + H2O;
2NaHCO3 + 2NH3 ----> (NH4)2CO3 + Na2CO3;

d. Tác dụng với muối:

2NaHCO3 + NaHSO4 ----> Na2SO4 + CO2 + H2O;
6NaHCO3 + 2FeCl3 ----> 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 6CO2;

* Điều chế NaHCO3:

Sục khí CO2 vào dd Na2CO3 thu được NaHCO3:
Na2CO3 + CO2 + H2O ----> 2NaHCO3;

3. Natri cacbonat Na2CO3 :

- Natri cacbonat khan (sođa khan) là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, dạng tinh thể ngậm nước Na2CO3.10H2O.

a. Sự thủy phân:

Na2CO3 + H2O ----> NaOH + NaHCO3 (*);
NaHCO3 + H2O ----> NaOH + H2CO3 (**);
Nấc (*) mạnh hơn nhiều so với (**). Do đó Na2CO3 có tính kiềm mạnh.

b. Tác dụng với dung dịch axit:

2H+ + CO3²- ----> CO2 + H2O;

c. Phản ứng trao đổi:

Na2CO3 + BaCl2 ----> BaCO3 (kt) + 2NaCl;
3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O ----> 2Fe(OH)3 (kt) + 6NaCl + 3CO2;
3Na2CO3 + Al2(SO4)3 ----> 2Al(OH)3 (kt) + 3Na2SO4 + 3CO2;

* Điều chế: Phương pháp Sonvay

Bão hòa dd NaCl đậm đặc bằng NH3 và CO2:
NH3 + CO2 + H2O ----> NH4HCO3;
NH4HCO3 + NaCl ----> NaHCO3 + NH4Cl;
NaHCO3 tan ít làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, lọc thu NaHCO3 và nhiệt phân:
2NaHCO3 --t°--> Na2CO3 + H2O + CO2;
NH4Cl và CO2 đều thu hồi và sử dụng lại.

* Ngoài ra, Kali nitrat KNO3:

Tính chất: Có phản ứng nhiệt phân ở nhiệt độ cao 2KNO3 ----> 2KNO2 + O2;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !