Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về Crom cơ bản và mở rộng. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về Crom cơ bản và mở rộng. Show all posts

Lý thuyết về Crom cơ bản và mở rộng

* Cr = 51,996 đ.v.C

* Cấu hình electron: [Ar] 3d5 4s1;

- Crom tạo các hợp chất có số oxi hóa từ +1 đến +6; mức oxi hóa bền là +3 và +6.
- Khi có mức oxi hóa thấp: Hợp chất của Crom giống hợp chất của Fe, Mn, Al.
- Khi ở mức oxi hóa cao: Hợp chất của Crom giống hợp chất của lưu huỳnh.
* Crom rất cứng so với tất cả các kim loại khác; d = 7.2 g/cm³; t°nc = 1875°C; t°s = 2430°C;

I. HÓA TÍNH:

1. Với các đơn chất:

- Nhiệt độ thường: chỉ tác dụng với Flo (F2);
- Nhiệt độ cao: T/d hầu hết các phi kim như O2, Cl2, Br2, I2, S, N2, P, C, B và tạo thành hợp chất Cr(III).
4Cr + 3O2 --t°--> 2Cr2O3;
(t° thường Cr được bảo vệ bởi lớp oxit mỏng và bền).
2Cr + 3Cl2 --t°--> 2CrCl3;
2Cr + N2 --t°--> 2CrN;
2Cr + 3S --t°--> Cr2S3;
(Cr2S3 chỉ tồn tại ở trạng thái khô khi tiếp xúc với nước hoặc hơi nước thì bị thủy phân hoàn toàn: Cr2S3 + 6H2O ----> 2Cr(OH)3 + 3H2S;

2. Tác dụng với nước:

- Nhiệt độ thường Cr giống Al được bảo vệ bởi lớp oxit rất mỏng và bền, Cr là kim loại dễ bị thụ động hóa.
- Ở nhiệt độ nóng đỏ: 2Cr + 3H2O ----> Cr2O3 + H2 (k);

3. Tác dụng với dung dịch Axit:

a. Axit thường:

Khi đun nóng màng oxit bị hòa tan, Cr tác dụng với dung dịch axit tạo ra hợp chất Cr(III):
Cr + 2H+ ----> Cr²+ H2(k); (*)
Cr + 2HCl ----> CrCl2 + H2(k);
Trong không khí hợp chất Cr(II) dễ bị oxi hóa tạo thành hợp chất Cr(III).
2Cr²+ + 1/2O2 + 2H+ ----> 2Cr³+ + H2O (**);
Từ (*) và (**) => Cr + 1/2O2 + 2H+ ----> Cr³+ + H2O + 1/2 H2 (k);
Cr + 1/2O2 + 3HCl ----> CrCl3 + H2O + 1/2H2 (k);

b. HNO3 và H2SO4 đặc:

- Nhiệt độ thường: Cr hoàn toàn không hòa tan trong HNO3 và nước cường toan.
- Khi đun sôi thì tan rất yếu, do đó HNO3 đã làm thụ động hóa Cr, Cr bị thụ động hóa trong rất nhiều chất oxi hóa mạnh khác.
Cr + 4HNO3 --t°--> Cr(NO3)3 + NO2 + 2H2O;
2Cr + 6H2SO4 ----> Cr2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O;

4. Với dung dịch kiềm:

Crom tác dụng khi tiếp xúc với NaOH nóng chảy có chất oxi hóa:
Cr + 3NaNO3 + 2NaOH ----> Na2CrO4 + 3NaNO3 + H2O;

II. ĐIỀU CHẾ:

* Quặng Crom:

- Sắt Cromit FeO.Cr2O3 hay Fe(CrO2)2;
- Quặng chì đỏ PbCrO4;

1. Crom tinh khiết được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm:

Cr2O3 + 2Al --t°--> Al2O3 + 2Cr;

2. Hợp kim Fero - Crom được điều chế bằng 2 phương pháp:

- Loại chứa cacbon:
FeO.Cr2O3 + 4C --t°--> Fe + 2Cr + 4CO;
- Loại không chứa cacbon:
3FeO.Cr2O3 + 8Al --t°--> 3Fe + 6Cr + 4Al2O3;

Tham khảo thêm : Lý thuyết về hợp chất của Crom

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !