Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về Đồng. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về Đồng. Show all posts

Lý thuyết về Đồng

Nguyên tử khối = 64 đ.v.C;

Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1;

Thuộc chu kì 4 và nhóm IB;

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Dễ dát mỏng và kéo sợi, lá đồng có thể mỏng đến 0.0025 mm;
- t°nc = 1083°C; t°sôi = 2877;
- Độ dẫn điện và nhiệt chỉ thua bạc.

II. HÓA TÍNH:

- Đồng có tính khử yếu.

1. Với các đơn chất:

a. Với oxi:

Cu tác dụng, Ag và Au không tác dụng.
- Trong không khí khô: Cu được lớp oxi mỏng bảo vệ.
- Trong không khí ẩm và có khí CO2 trên bề mặt của đồng cơ lớp cacbonat bazơ 3Cu(OH)2.CuCO3 màu xanh.
- Khi đốt nóng tạo Cu2O màu đỏ gạch và CuO màu đen.
2Cu + O2 --t°--> 2CuO;
2Cu + 1/2O2 --t°--> Cu2O;

b. Với Clo:

Cu + Cl2 --t°--> CuCl2;
Cu + 1/2Cl2 --t°--> CuCl (kt);

c. Với lưu huỳnh:

Cu + S (hơi) --t°--> CuS (không tan trong nước và axit);
Cu, Ag, Au không tác dụng với N2, C và H2;

2. Với các hợp chất:

a. Với dung dịch axit:

* Axit thường HCl, H2SO4(l), CH3COOH,...
- Không có oxi không tác dụng.
- Có oxi: Cu + 2H+ + 1/2O2 ----> Cu²+ + H2O;
* Axit có tính oxi hóa:
Cu + SO4²- + 4H+ ----> Cu²+ + SO2 + 2H2O;
Cu + 2NO3- + 4H+ ----> Cu²+ + 2NO2 + 2H2O;
3Cu + 2NO2- + 8H+ ----> 3Cu²+ + 2NO + 4H2O;
* Đồng oxit không bị hòa tan trong nước hay dung dịch kiềm mạnh tuy nhiên bị hòa tan trong dung dịch NH3:
CuO + 4NH3 + H2O ----> Cu(NH3)4(OH)2;

b. Với dung dịch muối:

Cu + Hg+ ----> Cu²+ + Hg;
Cu + 2Ag+ ----> Cu²+ + 2Ag;

IV. ĐIỀU CHẾ:

1. Quặng đồng:

- CuFeS2 pirit đồng hay cancopirit;
- 3Cu(OH)2.CuCO3 malasit;
- Cu2O cuprit;

2. Nhiệt luyện từ quặng CuFeS2:

CuFeS2 + 2O2 + 5/2O2 + SiO2 --t°--> Cu + FeSiO3 + 2SO2;
Sản phẩm thu được là đồng có độ tinh khiết 95 - 98%.
Áp dụng phương pháp điện phân để điều chế đồng tinh khiết.
Catod (-) là đồng nguyên chất;
Anod (+) là đồng thô;
Dung dịch điện ly là CuSO4 có pH=2 để chống sự thủy phân của Cu²+.

Tham khảo: Lý thuyết về hợp chất của Đồng.
Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !