Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về Photpho. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về Photpho. Show all posts

Lý thuyết về Photpho

I. VỊ TRÍ - CẤU HÌNH ELECTRON:

- Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3;
- Vị trí:
+ Ô 15;
+ Chu kì 3;
+ Nhóm VA;

II. LÝ TÍNH:

* Photpho có 2 dạng thù hình: Photpho trắng và photpho đỏ;

- Photpho trắng:

+ Là chất rắn trong suốt, màu trắng hay vàng, cấu tạo mạn tinh thể phân tử P4. Photpho trắng mềm, dễ nóng chảy (t° nc = 44,1°C) không tan trong nước, tan trong một số dung môi: C6H6, CS2,...độc tính cao, dễ gây bỏng nặng.
+ Photpho trắng dễ bốc cháy trong không khí ở 40°C nên được bảo quản bằng cách ngâm trong H2O. Ở nhiệt độ thường, photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.
+ Ở 250°C, photpho trắng chuyển thành photpho đỏ.

- Photpho đỏ:

+ Là chất bột màu đỏ dễ hút ẩm và chảy rửa, bền trong không khí ở t° thường, không phát quang trong tối, không tan trong nước và dung môi thông thường.
+ Photpho đỏ chỉ bốc cháy ở 250°C.

Photpho trắng --250°C--> Photpho đỏ --t° không có không khí--> Hơi photpho --ngưng tụ--> Photpho trắng.

III. HÓA TÍNH:

1. Tính oxi hóa:

- Tác dụng với kim loại:
2P + 3Ca --t°--> Ca3P2 Canxi photphua;
2P + 3Zn --t°--> Zn3P2 Kẽm photphua;
Zn3P2 + 3HCl ----> 3ZnCl2 + 2PH3 (k) ;
Zn3P2 + H2O ----> Zn(OH)2 + PH3 (k) ;
Bởi tính thủy phân mạnh của Zn3P2 cho khí cực độc Photphin PH3 nên nó được sử dụng làm thuốc diệt chuột rất hiệu quả.

2. Tính khử:

- Tác dụng với Oxi:
+ Thiếu oxi: 4P + 3O2 --t°--> 2P2O3;
+ Dư oxi: 4P + 5O2 --t°--> 2P2O5;
- Tác dụng với Clo:
+ Thiếu Clo: P + 3/2Cl2 --t°--> PCl3;
+ Dư Clo: P + 5/2Cl2 --t°--> PCl5;

IV. ỨNG DỤNG:

Dùng sản xuất H3PO4, diêm quẹt, sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói,...

V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:

- Tromg tự nhiên, không gặp photpho ở trạng thái tự do.
- Khoáng chất chính của photpho là Photphorit Ca(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2.

VI. SẢN XUẤT:

Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và cacbon:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C --t°--> 3CaSiO3 + 2P + 5CO;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !