Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Showing posts with label Lý thuyết về Hợp chất của Photpho. Show all posts
Showing posts with label Lý thuyết về Hợp chất của Photpho. Show all posts

Lý thuyết về Hợp chất của Photpho

I. AXIT PHOTPHORIT:

1. Công thức: H3PO4;

2. Tính chất vật lý:

- Là tinh thể trong suốt, t°nc = 42,5°C;
- Rất háo nước, dễ chảy rửa, tan vô hạn trong nước;
- Dung dịch H3PO4 thường dùng là dung dịch đặc sánh, không màu, C% = 85%;

3. Hóa tính:

a. H3PO4 là 1 axit trung bình điện ly 3 nấc:

H3PO4 <----> H2PO4- + H+; Ka1
H2PO4- <----> H+ + HPO4²-; Ka2
HPO4- <----> H+ + PO4³-; Ka3
* Dung dịch H3PO4 gồm: H+; H2PO4-; HPO4²-; PO4-; H3PO4; H2O;

b. Tác dụng với dung dịch kiềm:

NaOH + H3PO4 ----> NaH2PO4 + H2O;
2NaOH + H3PO4 ----> Na2HPO4 + 2H2O;
3NaOH + H3PO4 ----> Na3PO4 + 3H2O;
nNaOH/nH3PO4 ≤ 1 => NaH2PO4;
nNaOH/nH3PO4 ≥ 3 => NaH2PO4 và Na3PO4;
nNaOH/nH3PO4 = 2 => Na2HPO4;
1 < nNaOH/nH3PO4 < 2 => NaH2PO4 và Na2HPO4;
2 < nNaOH/nH3PO4 < 3 => Na2HPO4 và Na3PO4;

c. H3PO4 không có tính oxi hóa mạnh như HNO3.

4. Điều chế:

a. Trong phòng thí nghiệm:

5HNO3 + H3PO4 --t°--> H3PO4 + 5NO2 + H2O;

b. Trong công nghiệp:

- Cho axit H2SO4 đ + Quặng Photphoric hoặc apatit:
Ca3(PO4)2 + H2SO4 ----> 3CaSO4 (kt) + 2H3PO4;
- Phương pháp này H3PO4 sẽ có lẫn tạp chất.
- Điều chế H3PO4 tinh khiết:
Đốt P --+O2--> P2O5 --+H2O--> H3PO4;
4P + 5O2 ----> 2P2O5;
P2O5 + 3H2O ----> 2H3PO4;

4. Ứng dụng:

Dùng điều chế muối photphat, sản xuất phân lân, H3PO4 tinh khiết dùng sản xuất dược phẩm.

II. MUỐI PHOTPHAT:

- Muối đihidrophotphat H2PO4-: NaH2PO4, Ca(H2PO4)2,...
- Muối hidrophotphat HPO4²-: Na2HPO4, CaHPO4,...
- Muối photphat PO4³-: Na3PO4, Ca3(PO4)2,...

1. Tính tan:

- Tất cả muối photphat trung hòa và muối photphat axit của: Na+, K+, NH4+ đều tan.
- Với các kim loại khác chỉ có muối đihidrophotphat tan, còn lại đều không tan hoặc ít tan.

2. Nhận biết:

Tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa màu vàng Ag3(PO4) không tan trong nước, tan trong HNO3 loãng.
VD:
Na3PO4 + 3AgNO3 ----> Ag3(PO4) (kt) + 3NaNO3;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !