Dmitri Ivanovich Mendeleev

Ông được coi là người tạo ra phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, một bước ngoặt lớn trong lịch sử nghiên cứu hoá học. Sử dụng bảng tuần hoàn này, ông đã dự đoán các tính chất của các nguyên tố còn chưa được phát hiện...

Marie Skłodowska-Curie

Marie Curie (7 tháng 11 năm 1867 – 4 tháng 7 năm 1934) là một nhà vật lý và hóa học người Ba Lan-Pháp, nổi tiếng về việc nghiên cứu tiên phong về tính phóng xạ. Bà là người đầu tiên vinh dự nhận được hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau ( vật lý và hóa học )...

John Dalton

John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh. Ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử. Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này...

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

---------

Nguồn: http://vforum.vn/diendan/showthread.php?105473-Cau-noi-hay-ve-su-thanh-cong-co-gang-no-luc

Lý thuyết cân bằng phản ứng

I. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG:

1. Định nghĩa:

Là độ giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng hoặc độ tăng nồng độ của sản phẩm tạo thành sau phản ứng trong một đơn vị thời gian.
VD:
mA + nB ----> pC + qD;
v = k*C(A)^m*C(B)^n với k là hằng số tốc độ.
Cách khác: v = |C2 - C1|/delta t (mol/l/s)
Với
C1: Nồng độ ban đầu.
C2: Nồng độ lúc sau.
t: Thời gian phản ứng.
* Thông thường:
- Ảnh hưởng của các điều kiện đến tốc độ phản ứng (nồng độ chất tham gia phản ứng càng lớn thì tốc độ phản ứng càng tăng).
+ Ảnh hưởng của t°: Khi t° tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
+ Ảnh hưởng của áp suất: Khi áp suất tăng thì nồng độ chất khí tăng => tốc độ phản ứng tăng.
+ Diện tích tiếp xúc của chất rắn: Diện tích tiếp xúc càng lớn (kích thước chất rắn càng nhỏ) => tốc độ phản ứng tăng.
+ Ảnh hưởng của chất xúc tác: Tăng tốc độ phản ứng.

2. Phản ứng thuận nghịch:

N2 + 3H2 <----> 2NH3;
CH3COOH + C2H5OH <--H2SO4₫,t°--> CH3COOC2H5+ H2O;

3. Cân bằng hóa học: Quan trọng

a. Định nghĩa:

Là trạng thái mà tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học:

* Nguyên lí Lơsatolie:

Khi thay đổi điều kiện ảnh hưởng đến cân bằng hóa học, phản ứng sẽ dời theo chiều chống lại sự thay đổi đó.
THỨ I: Ảnh hưởng của nồng độ
2SO2 + O2 <----> 2SO3;
- Thêm SO2 => Nồng độ SO2 tăng => PƯ dời theo chiều giảm SO2 => Chiều thuận.
Khi nồng độ của một chất tăng, phản ứng sẽ dời theo chiều giảm nồng độ chất đó (nó là chất tham gia phản ứng), ngược lại khi giảm nồng độ của chất, PƯ sẽ dời theo chiều tăng nồng độ chất đó (nó là chất sản phẩm).
THỨ 2:
Ảnh hưởng của t°:
N2 + 3H2 <----> 2NH3; Delta H = -273Kj;
Tăng t° => PƯ dời theo chiều giảm t° => thu nhiệt => chiều nghịch;
Hạ t° => PƯ dời theo chiều tăng t° => Chiều tỏa nhiệt => Chiều thuận;
THỨ 3: Ảnh hưởng của áp suất
N2 + 3H2 <----> 2NH3;
Tăng p => PƯ dời theo chiều giảm p => giảm số mol khí => chiều thuận;
Hạ p => PƯ dời theo chiều tăng p => tăng số mol khí => chiều nghịch;
* Hằng số cân bằng: Tích nồng độ lúc sau chia tích nồng độ lúc đầu, nhớ kèm theo mũ số của hệ số.
VD: 2A + B ----> 3C + D => k = [C]³.[D]/[A]².[B];
* Lưu ý: k là một hằng số không đổi.

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !

Lý thuyết kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng

A. KIM LOẠI KIỀM:

- Kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
- Thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì.
- Đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, cấu hình e tổng quát: ns^1;

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Bán kính nguyên tử lớn, lực liên kết kim loại yếu nên kim loại IA có t°s, t°nc thấp.
- Độ cứng thấp: Cs là kim loại mềm nhất.
- Khối lượng riêng bé: Li là kim loại nhẹ nhất.
- Có màu trắng bạc và có ánh kim nhưng ánh kim mờ đi rất nhanh trong không khí.

II. HÓA TÍNH:

Tính khử của kim loại IA tăng đều từ Li đến Cs.

M - e ----> M+;

1. T/d với các phi kim:

a. Với Hidro:

* 2M + H2 ----> 2MH (hidrua ion);
2Na + H2 ----> 2NaH;
2Li + H2 ----> 2LiH;
* MH + H2O ----> MOH + H2;
NaH + H2O ----> NaOH + H2;
Các hidrua MH được cấu tạo từ cation M+ và ion hidrua H-;

b. Với oxi:

Kim loại IA cháy tạo oxit hay peoxit;
* Tạo oxit:
4M + O2 ----> 2M2O;
4Li + O2 ----> 2Li2O;
Oxit kim loại là oxit ion, t/d với H2O tạo dd bazơ.
M2O + H2O ----> 2MOH;
Li2O + H2O ----> 2LiOH;
Na2O + H2O ----> 2NaOH;
* Tạo peoxit:
Na, K khi cháy với oxi dư tạo peoxit dạng M2O2.
K còn tạo super oxit KO2.
2Na + O2 ----> Na2O2;
ion peoxit O2²- có cấu tạo [O - O]²-
Na2O2 + 2H2O ----> 2NaOH + H2O2;
K + O2 ----> KO2;
* Hỗn hợp Na2O2 và K2O4 được dùng để cải tạo khí thở trong tàu ngầm.
Na2O2 + CO2 ----> Na2CO3 + 1/2O2;
K2O4 + CO2 ----> K2CO3 + 3/2O2;
Cả 2 phản ứng trên xảy ra đồng thời không làm thay đổi số mol khí, do vậy không làm thay đổi áp suất trong không gian kín của tàu ngầm.
* Màu ngọn lửa: Khi đốt trên dây platin
- Na cháy ngọn lửa màu vàng.
- K cháy ngọn lửa màu tím hoa cà.

c. Với halogen và Lưu huỳnh:

- Kim loại kiềm p/ứ mạnh với các halogen.
2M + Cl2 ----> 2MCl2;
2K + Cl2 ----> 2KCl;
- Phản ứng với S:
S + 2Na --t°--> Na2S;

2. Tác dụng với các dung dịch axit:

Các kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit.
2M + H+ ----> 2M+ + H2;
2Na + HCl ----> 2NaCl + H2;

3. Tác dụng với H2O:

Các kim loại kiềm phản ứng với nước, phản ứng mạnh dần lên từ Li --> Cs.
M + H2O ----> MOH + 1/2H2;
Li + H2O ----> LiOH + 1/2H2;

B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM:

I. NaOH:

1. Lý tính:

Chất rắn, màu trắng mờ, dễ hút ẩm dùng làm khô các chất khí, rất bền với nhiệt, nóng chảy và bay hơi mà không phân hủy.

2. Hóa tính:

- Bazơ mạnh, điện li hoàn toàn:
NaOH ----> Na+ + OH-;
- Với chất chỉ thị màu:
+ Quỳ tím => xanh;
+ Heliantin => màu vàng;
* Tác dụng với các hợp chất: Axit, oxit axit, hidroxit lưỡng tính, muối,...
- Với axit:
H+ + OH- ----> H2O;
HCl + NaOH ----> NaCl + H2O;
- Với oxit axit:
CO2 + NaOH ----> NaHCO3;
CO2 + 2NaOH ----> Na2CO3 + H2O;
SiO2 + 2NaOH ----> Na2SiO3 + H2O;
2NO2 + 2NaOH ----> NaNO2 + NaNO3 + H2O;
- Với oxit và hidroxit lưỡng tính:
Al2O3 + 2NaOH ----> 2NaAlO2 + H2O;
Zn(OH)2 + 2NaOH ----> Na2ZnO2 + H2O;
Al(OH)3 + NaOH ----> NaAlO2 + 2H2O;
- Với muối amoni:
NH4Cl + NaOH --t°--> NaCl + NH3 + H2O;
- Với muối của kim loại trung bình và yếu:
3NaOH + FeCl3 ----> Fe(OH)3 (kt) + 3NaCl;
2NaOH + 2AgNO3 ----> Ag2O + 2NaNO3 + H2O;
- Với muối axit:
NaOH + NaHCO3 ----> Na2CO3 + H2O;
2NaOH + Ca(HCO3)2 ----> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O;
* Tác dụng với các đơn chất:
- Đơn chất là phi kim:
2NaOH + Cl2 ----> NaCl + NaClO + H2O;
6NaOH + S ----> 2Na2S + Na2SO4 + 3H2O;
2NaOH + Si + H2O ----> Na2SiO3 + 2H2;
2NaOH + F2 ----> OF2 + 2NaF + H2O;
- Đơn chất là kim loại có hidroxit lưỡng tính (Be, Al, Zn, Sn, Pb, Cr):
NaOH + Al + H2O ----> NaAlO2 + 3/2H2;
2NaOH + Zn ----> Na2ZnO2 + H2;

3. Điều chế:

a. Phương pháp công nghiệp:

- Điện phân dd NaCl trong nước với điện cực trở và màn ngăn xốp:
2NaCl + 2H2O ----> 2NaOH + Cl2 + H2;
- Phản ứng trao đổi:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 (kt) + 2NaOH;

b.Trong phòng thí nghiệm:

Na + H2O ----> NaOH + 1/2H2;
Na2O + H2O ----> 2NaOH;
Na2O2 + 2H2O ----> 2NaOH + H2O2;
NaH + H2O ----> NaOH + H2;

II. MUỐI CỦA NATRI:

1. Muối ăn NaCl:

- Có sẵn trong tự nhiên dưới dạng muối mỏ hay trong nước biển.
- Được dùng làm thực phẩm cần thiết và dùng để sản xuất nhiều chất trong công nghiệp hóa học: NaOH, Cl2, HCl, Na, nước Javel,...
- NaCl tan nhiều trong nước, độ tan rất ít thay đổi theo nhiệt độ => Tách NaCl và KCl bằng phương pháp kết tinh phân đoạn.

2. Natri hidrocacbonat NaHCO3:

Là chất rắn màu trắng.

a. Kém bền, dễ bị nhiệt phân:

2NaHCO3 --t°--> Na2CO3 + CO2 + H2O;

b. Bị thủy phân làm cho dung dịch có tính kiềm yếu:

NaHCO3 + H2O ----> NaOH + H2CO3;
Hoặc NaHCO3 ----> Na+ + HCO3-;
HCO3- + H2O ----> OH- + H2CO3;
* Nếu đun sôi CO2 thoát ra khỏi dung dịch, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận làm cho dung dịch có tính kiềm mạnh hơn.

c. Tính chất lưỡng tính:

NaHCO3 + HCl ----> NaCl + CO2 + H2O;
NaHCO3 + NaOH ----> Na2CO3 + H2O;
NaHCO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 (kt) + NaOH + H2O;
2NaHCO3 + 2NH3 ----> (NH4)2CO3 + Na2CO3;

d. Tác dụng với muối:

2NaHCO3 + NaHSO4 ----> Na2SO4 + CO2 + H2O;
6NaHCO3 + 2FeCl3 ----> 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 6CO2;

* Điều chế NaHCO3:

Sục khí CO2 vào dd Na2CO3 thu được NaHCO3:
Na2CO3 + CO2 + H2O ----> 2NaHCO3;

3. Natri cacbonat Na2CO3 :

- Natri cacbonat khan (sođa khan) là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, dạng tinh thể ngậm nước Na2CO3.10H2O.

a. Sự thủy phân:

Na2CO3 + H2O ----> NaOH + NaHCO3 (*);
NaHCO3 + H2O ----> NaOH + H2CO3 (**);
Nấc (*) mạnh hơn nhiều so với (**). Do đó Na2CO3 có tính kiềm mạnh.

b. Tác dụng với dung dịch axit:

2H+ + CO3²- ----> CO2 + H2O;

c. Phản ứng trao đổi:

Na2CO3 + BaCl2 ----> BaCO3 (kt) + 2NaCl;
3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O ----> 2Fe(OH)3 (kt) + 6NaCl + 3CO2;
3Na2CO3 + Al2(SO4)3 ----> 2Al(OH)3 (kt) + 3Na2SO4 + 3CO2;

* Điều chế: Phương pháp Sonvay

Bão hòa dd NaCl đậm đặc bằng NH3 và CO2:
NH3 + CO2 + H2O ----> NH4HCO3;
NH4HCO3 + NaCl ----> NaHCO3 + NH4Cl;
NaHCO3 tan ít làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, lọc thu NaHCO3 và nhiệt phân:
2NaHCO3 --t°--> Na2CO3 + H2O + CO2;
NH4Cl và CO2 đều thu hồi và sử dụng lại.

* Ngoài ra, Kali nitrat KNO3:

Tính chất: Có phản ứng nhiệt phân ở nhiệt độ cao 2KNO3 ----> 2KNO2 + O2;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !



Lý thuyết đại cương hữu cơ

I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

Lý thuyết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

* Các loại công thức:

- Công thức tổng quát: CxHyOzNt...
Cho biết thành phần nguyên tố.
- Công thức đơn giản: Công thức thực nghiệm, công thức nguyên
VD: (CH3O)n với n = 1, 2, 3,...
Cho biết thành phần nguyên tố, tỉ lệ giữa các nguyên tử.
- Công thức đơn giản nhất ứng với (CH3O)n là CH3O.
- Công thức phân tử:
(CH3O)2 => C2H6O2;
Cho biết thành phần, tỉ lệ, số nguyên tử của các nguyên tố.
Ngoài ra, còn có công thức cấu tạo: Biểu diễn thứ tự, cách liên kết của các nguyên tử trong phân tử.

1. Lập công thức đơn giản:

(CxHyOzNt)n
Giải x, y, z, t với điều kiện: Nguyên dương, tỉ lệ tối giản.
x : y : z : t = mC/12 : mH/1 : mO/16 : mN/14 = %C/12 : %H/1 : %O/16 : %N/14;

2. Lập công thức phân tử:

a gam hợp chất hữu cơ A: CxHyOzNt
Giải x, y, z, t: Nguyên dương không rút gọn.
12x/mC = y/mH = 16z/mO = 14t/mN = M(A)/a;
Hoặc: 12x/%C = y/%H = 16z/%O = 14t/%N = M(a)/100%;
Từ đó tìm x, y, z, t.
Lưu ý:
M(A) = dA/B * M(B);
M(A) = 29 * dA/kk;
M(A) = m/nA = (22.4 * mA)/V(A)đkc;
M(A) = mA/mB * M(B) nếu A, B cùng thể tích ở cùng điều kiện.
* Nếu có sẵn CTDG (CxHyOzNt)n
=> M(A) = (PTK của CTDG) * n;

3. Lập công thức phân tử theo phản ứng cháy:

Tính số mol của sản phẩm cháy CO2, H2O, N2.
Lập tỉ lệ số mol theo phương trình:
CxHyOz + (x + y/4 + z/2)O2 ----> xCO2 + y/2H2O;
Ta có phương trình:
1/nCxHyOz = (x + y/4 + z/2)/nO2 (phản ứng) = x/nCO2 + (y/2)/nH2O;
Hoặc thay thế số mol bằng thể tích ở đkc n => V;

* Các trường hợp đặc biệt:

- Sản phẩm cháy gồm: CO2, hơi H2O, N2-- qua bình H2SO4, P2O5, CaCl2 khan, CuSO4 khan --> Khối lượng bình tăng là mH2O.
- Sản phẩm cháy -- qua dung dịch kiềm NaOH, KOH --> Khối lượng bình tăng là mCO2.
- Sản phẩm cháy -- qua dung dịch kiềm dư --> Khối lượng bình tăng là mCO2 + mH2O.
- Sản phẩm cháy -- qua Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 --> kết tủa CaCO3 + dung dịch X.
- Dung dịch X có thể tăng hoặc giảm:
+ mdd tăng = mCO2 + mH2O - mCaCO3;
+ mdd giảm = mCaCO3 - mCO2 - mH2O;
- Dung dịch X đem đun nóng hoặc tác dụng tiếp với kiềm => Thu được kết tủa nữa => dung dịch X có muối Ca(HCO3)2 => nCO2 = n (kt trước) + 2*n (kt sau);
Bài toán có dạng: x gam chất HC + y gam O2 dùng = mCO2 + mH2O + mN2;
x gam chất HC --đốt--> CO2 + H2O => mC và mH;
x' gam chất HC --đốt--> Thể tích V lít N2 => mN
=> Chuyển mN từ x' về x => mN(x) = [mN(x')*x]/x';
- Số liệu bằng chữ => mC, mH, mN, mO => tính theo chữ nào đó.
- Nếu cho dữ kiện PTK của chất HC: Tìm CTDG => Tìm n theo PTK;
- Nếu không cho PTK của HC: Tìm CTDG => Tìm n theo điều kiện giới hạn giữa các nguyên tố:
+ CxHy và CxHyOz:
y ≤ 2x + 2;
y số chẵn;
+ CxHyNt và CxHyOzNt:
y ≤ 2x + 2 + t;
t lẻ thì y chẵn;
t chẵn thì y chẵn;
- Xác định thể tích:
V các khí gồm V(A), V(O2 dùng), V(CO2), V(H2O), V(N2);
V(Chất HC A) + V(O2 dư) --Đốt--> V1 hỗn hợp khí gồm: CO2, H2O, N2, O2 dư --qua P2O5, H2SO4₫, CaCl2, CuSO4 khan hoặc làm lạnh --> còn V2 gồm: CO2, N2, O2 dư -- dung dịch kiềm --> còn V3 gồm: N2 và O2 dư --Photpho--> N2;
V(CO2) = V2 - V3;
V(H2O) = V1 - V2;
V(O2 phản ứng) = V(O2 đầu) - V(O2 dư);
- Đối với hợp chất không có oxi:
BTNT Oxi => nO2 dùng = nCO2 + 1/2nH2O;
- Đối với hợp chất có Oxi: BT Oxi
nHC*z + nO2*2 = nCO2*2 + nH2O
- Với bất kì hợp chất nào: CxHy, CxHyOz
x = nCO2/nHC;
y= 2nH2O/nHC;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !

Lý thuyết về Cacbon

I. VỊ TRÍ - CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:

- Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p2;
- Vị trí:
+ Ô nguyên tố 6;
+ Chu kì 2;
+ Nhóm IVA;
=> Số electron hóa trị là 4 => trong hợp chất có số oxi hóa: -4, 0, +2, +4.

II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:

- Cacbon có 3 dạng thù hình: Kim cương, than chì và Fuleren:

1. Kim cương:

Là tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém. Trong tinh thể kim cương mỗi cacbon liên kết với 4 nguyên tử cacbon khác nằm trên các đỉnh của tứ diện đều bằng 4 liên kết cộng hóa trị bền => Kim cương là vật liệu cứng nhất.

2. Than chì:

- Là tinh thể màu đen, cấu trúc lớn.
- Than chì mềm, khi vạch trên giấy để lại vạch đen gồm nhiều lớp tinh thể.

3. Fuleren:

Gồm các phân tử C60, C70,...có cấu trúc rỗng.
* Than nhân tạo: Than gỗ, than xương, than muội,...gọi là cacbon vô định hình. Than gỗ và than xương xốp, có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí và các chất tan trong dung dịch => dùng làm than hoạt tính.

III. HÓA TÍNH:

1. Tính khử:

a. Tác dụng O2:

C + O2 --t°--> CO2;
Ở t° cao hơn: CO2 + C --t°--> 2CO;

b. Tác dụng oxit kim loại (sau Al) ở nhiệt độ cao:

VD:
C + 2CuO --t°--> 2Cu + CO2;
3C + Fe2O3 --t°--> 2Fe + 3CO (hoặc CO2);

c. Tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh:

C + 4HNO3₫ --t°--> CO2 + 4NO2 + 2H2O;
C + 2H2SO4₫ --t°--> CO2 + 2SO2 + 2H2O;

2. Tính oxi hóa:

a. Tác dụng với hidro:

C + 2H2 --Ni,t°--> CH4;

b. Tác dụng với kim loại:

4Al + 3C --t°--> Al4C3;

IV. ỨNG DỤNG:

- Kim cương: Trang sức, mũi khoan, dao cắt thủy tinh,...
- Than chì: Điện cực, bút chì đen,...
- Than cốc: Chất khử trong luyện kim.
- Than gỗ: Nhiên liệu, thuốc nổ, thuốc pháo,...
- Than hoạt tính: Mặt nạ phòng độc, công nghiệp hóa chất,...
- Than muội: Chất độn cao su, mực in, xi đánh giày,...

V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN:

- Trong tự nhiên, cacbon tự do ở dạng kim cương và than chì.
- Cacbon hợp chất có trong khoáng vật: Canxit, Magiezit, Dolomit,...
- Cacbon còn có trong than mỏ, dầu mỏ, khí thiên nhiên.
- Cacbon có trong tế bào động vật.

VI. ĐIỀU CHẾ:

- Kim cương nhân tạo: Điều chế từ than chì ở 2000°C, 50 - 100 nghìn atm, xúc tác Fe, Cr hay Ni.
- Than chì nhân tạo: Điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 - 3000 °C không có không khí.
- Than cốc: Điều chế bằng cách nung than mỡ ở 1000°C không có không khí.
- Than mỏ: Khai thác từ các vỉa than.
- Than gỗ: Đốt gỗ thiếu không khí.
- Than muội: Nhiệt phân metan có xúc tác:
CH4 --t°,xt--> C + 2H2;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi vè Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !

Lý thuyết về phản ứng trao đổi ion và pH

I. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG:

1. Sản phẩm phản ứng có chất kết tủa:

Na2SO4 + Ba(NO3)2 ----> BaSO4 (kt) + 2NaNO3;
=> PT ion thu gọn: Ba²+ + SO4²- ----> BaSO4;

2. Sản phẩm phản ứng có chất dễ bay hơi:

Bao gồm: H2S, NH4OH (NH3 và H2O), H2SO3 (H2O và SO2),...
VD:
CaCO3 + 2HCl ----> CaCl2 + H2O + CO2;
=> PT ion thu gọn: CaCO3 + 2H+ ----> Ca²+ + H2O + CO2;
2(NH4)3PO4 + 3Ca(OH)2 ----> Ca3(PO4)2 + 6NH3 + 6H2O;
=> PT ion thu gọn: 6NH4+ + 2PO4³- + 3Ca²+ + 6OH- ----> Ca3(PO4)2 + 6NH3 + 6H2O;

3. Sản phẩm phản ứng có chất điện li yếu (H2O hoặc axit yếu,...)

VD: 2CH3COONa + H2SO4 ----> 2CH3COOH + Na2SO4;
=> PT ion thu gọn: CH3COO- + H+ ----> CH3COOH;

* Vậy:

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion với nhau.
- Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra <=> sản phẩm phản ứng có chất kết tủa, bay hơi hay chất điện li yếu. Nếu không có 1 trong 3 thì phản ứng không xảy ra.

II. pH TRONG DUNG DỊCH:

1. [H+] của dung dịch:

- Bất kì dung dịch nào ở 25°C và nhiệt độ lân cận:
Giá trị tích số ion của H2O: H2O <----> H+ + OH-;
[H+]*[OH-] = 10^-14;
- Trong H2O nguyên chất: H2O <----> H+ + OH-;
=> [H+] = [OH-] = 10^-7 M;
- Trong dung dịch axit:
Axit --điện li--> H+ + ion âm gốc axit.
=> [H+] > 10^-7;
- Trong dung dịch bazơ:
Bazơ --điện li--> ion dương kim loại + ion âm OH-;
=> [OH-] > 10^-7;

* Vậy:

- Nếu dung dịch là trung hòa thì [H+] = 10^-7;
- Nếu dung dịch là Axit thì [H+] > 10^-7;
- Nếu dung dịch là Bazơ thì [H+] < 10^-7;

2. Khái niệm về pH:

* Giả sử 1 dung dịch có [H+] = 10^-a thì pH = a;
VD:
Hòa tan 0.09 H2SO4 --H2O--> thành 10 lít dung dịch. Tính pH.
nH2SO4 = 0.005 mol => [H+] = 0.001 mol = 10^-3 => pH = 3;
* Về mặt toán học:
pH = -log [H+];
- Nếu là dung dịch axit: Tính số mol axit --> số mol H+ --> [H+] => pH = -log [H+];
- Nếu là bazơ tính số mol bazơ --> số mol OH- --> [OH-], suy ra:
+ [H+] = (10^-14)/[OH-] => pH = -log [H+];
+ pOH = -log [OH-] => pH = 14 - pOH;
- pH + pOH = 14;

3. pH và môi trường:

- Môi trường axit: pH < 7, tính axit càng mạnh => pH càng nhỏ.
- Môi trường bazơ: pH > 7, tính bazơ càng mạnh, pH càng lớn.
- Môi trường trung hòa pH = 7.

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !

Lý thuyết Axit - Bazơ - Muối

I. ĐỊNH NGHĨA AXIT - BAZƠ:

1. Theo sự điện li: Theo Arenius

VD:
HCl ----> H+ + Cl-;
H2SO4 ----> 2H+ + SO4²-;
=> Axit là những chất khi tan trong nước sẽ bị phân li thành ion H+. Tính chất chung của axit là tính chất của ion H+.
VD:
NaOH ----> Na+ + OH-;
Ba(OH)2 ----> Ba²+ + 2OH-;
=> Bazơ là những chất khi tan trong nước sẽ phân li thành ion OH-. Tính chất chung của bazơ chính là tính chất của ion OH-.

2. Theo quan điểm mới: Theo Bronted

* Xét dung dịch HCl:
- Phương trình điện li: HCl --H2O--> H+ + Cl-;
=> Axit là những chất có khả năng cho proton H+.
- Thực tế, HCl không tự phân li mà chuyển H+ qua H2O:
HCl + H2O ----> Cl- + H3O+ (H+.H2O --> cũng là H+);
* Xét dung dịch NH3:
NH3 + H2O <----> NH4+ + OH-;
NH3 sẽ nhận proton H+ của H2O theo phương trình trên.
=> Định nghĩa: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton H+.

II. PHẢN ỨNG AXIT - BAZƠ:

1. Phản ứng giữa dung dịch Axit và dung dịch Bazơ:

VD: H2SO4 + 2NaOH ----> Na2SO4 + 2H2O;
=> PT ion thu gọn: H+ + OH- ----> H2O;
Cho H+ là axit còn nhận H+ là bazơ.

2. Phản ứng giữa dung dịch Axit và Bazơ không tan:

VD: 3HNO3 + Fe(OH)3 ----> Fe(NO3)3 + 3H2O;
=> PT ion thu gọn: 3H+ + Fe(OH)3 ----> Fe³+ + 3H2O;
=> Định nghĩa phản ứng axit và bazơ là phản ứng có sự cho và nhận H+ giữa các chất.

II. HIDROXIT LƯỠNG TÍNH:

Al(OH)3, Cr(OH)2, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2, Ni(OH)2,...là những hidroxit lưỡng tính vừa có tính bazơ vừa có tính axit.
VD: Al(OH)3
- Tính Bazơ: Al(OH)3 + 3HCl ----> AlCl3 + 3H2O;
=> PT ion thu gọn: Al(OH)3 + 3H+ ----> Al³+ + 3H2O;
- Tính Axit:
Al(OH)3 ----> dạng axit: HAlO2.H2O;
Al(OH)3 + NaOH ----> NaAlO2 + 2H2O;
=> PT ion thu gọn: HAlO2.H2O (Al(OH)3) + OH- -----> AlO2- + 2H2O;
* Vậy Hidroxit lưỡng tính là hidroxit vừa có khả năng nhận proton H+ (tính bazơ), vừa có khả năng cho proton H+ (tính axit).

IV. MUỐI:

- Là hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại liên kết với anion gốc axit.
- Muối trung hòa: Gốc axit không còn Hidro có khả năng phân li thành H+.
- Muối axit: Gốc axit còn Hidro có khản năng phân li thành H+ (trừ HPO3²-).
VD:
+ Muối TH: Al2(SO4)3, NaNO3, (NH4)3PO4,...
+ Muối Axit: NaHCO3, KHS, Na2HPO4, Ca(H2PO4)2,...
* Ghi nhớ gốc HPO3²- không có tính bazơ.

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !

Lý thuyết về sự điện li

I. CHẤT ĐIỆN LI:

1. Khái niệm chất điện li:

- Các chất như NaCl, NaOH,...khan không dẫn điện.
- Các chất như dung dịch: NaOH, NaCl, H2SO4,...dẫn điện.
=> NaOH, NaCl, H2SO4 là chất điện li.
=> Chất điện li là chất tan được trong nước thành dung dịch dẫn điện.
Chất điện li có thể là: axit, bazơ và muối.

2. Cơ chế của quá trình điện li:

- Phân tử H2O bị phân cực.
- Xét NaCl khan: các ion Na+ và Cl- hút chặt nhau bằng lực hút tĩnh điện nên không tách khỏi nhau thành ion => không xuất hiện dòng điện.
- Xét dung dịch NaCl: Khi cho NaCl tinh thể vào nước, ion Na+ bị đầu âm của H2O hút, phía Cl- bị đầu dương của H2O hút => làm cho các ion Na+ và Cl- tách nhau ra thành ion tự do nên dung dịch NaCl dẫn điện.
=> Khái niệm sự điện li: Là sự phân li thành các ion (+) và (-) khi chất điện li tan trong nước.

II. CHẤT ĐIỆN LI MẠNH - CHẤT ĐIỆN LI YẾU:

1. Chất điện li mạnh:

- Là những chất khi tan trong H2O, các phân tử đều phân li thành ion gồm: axit mạnh, bazơ tan, hầu hết muối. Phương trình điện li ghi dấu mũi tên 1 đầu.
VD:
HCl ----> H+ + Cl-;
Ca(OH)2 ----> Ca²+ + 2OH-;
Na2SO4 ----> 2Na+ + SO4²-;
(NH4)3PO4 ----> 3NH4+ + PO4³-;

2. Chất điện li yếu:

- Là những chất tan trong nước chỉ phân li một phần. Phương trình điện li ghi dấu mũi tên 2 đầu.
- Gồm axit yếu: H2S, HF, H3PO4, CH3COOH, HClO, HClO2, H3PO3,...Và bazơ ít tan.
VD:
HF <----> H+ + F-;
CH3COOH <----> CH3COO- + H+;

* Chú ý:

- Axit yếu nhiều hidro: H2S, H3PO4,...bazơ ít tan nhiều OH- như: Mg(OH)2, Fe(OH)3,...thì điện li từng nấc.
VD:
H2S <----> H+ + HS- ka1;
HS- <----> H+ + S²- ka2;

Mg(OH)2 <----> Mg(OH)+ + OH- kb1;
Mg(OH)+ <----> Mg²+ + OH- kb2;
- Muối axit:
VD:
NaHCO3 ----> Na+ + HCO3-;
HCO3- <----> H+ + CO3-;

NaHSO4 ----> Na+ + HSO4-;
HSO4- ----> H+ + SO4²-;
=> NaHSO4 ----> Na+ + H+ + SO4-;
- Phức chất:
[Cu(NH3)4](OH)2 ----> [Cu(NH3)4]²+ + 2OH-;
[Cu(NH3)4]²+ <----> Cu²+ + 4NH3;

* Độ điện li:

- Đối với chất điện li yếu:
Độ điện li alpha = [Cm(điện li)/Cm(ban đầu)]*100%
Ngoài ra:
Độ điện li alpha = [n(điện li)/n(ban đầu)]*100%
VD:
Dung dịch HNO2 0.1M có [H+] = 0.0002M. Tính độ điện li của HNO2.
HNO2 <----> H+ + NO2-;
Độ điện li alpha = (0.0002/0.1)*100% = 0.2%
- Đối với chất điện li yếu:
0 < alpha < 1 hay 0 < alpha < 100%;
- Đối với chất điện li mạnh alpha = 1 = 100%;

* Hằng số điện li:

VD: HF <----> H+ + F-;
Lúc cân bằng: K = [H+]*[F-]/[HF];

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !

Lý thuyết về Hợp chất của Photpho

I. AXIT PHOTPHORIT:

1. Công thức: H3PO4;

2. Tính chất vật lý:

- Là tinh thể trong suốt, t°nc = 42,5°C;
- Rất háo nước, dễ chảy rửa, tan vô hạn trong nước;
- Dung dịch H3PO4 thường dùng là dung dịch đặc sánh, không màu, C% = 85%;

3. Hóa tính:

a. H3PO4 là 1 axit trung bình điện ly 3 nấc:

H3PO4 <----> H2PO4- + H+; Ka1
H2PO4- <----> H+ + HPO4²-; Ka2
HPO4- <----> H+ + PO4³-; Ka3
* Dung dịch H3PO4 gồm: H+; H2PO4-; HPO4²-; PO4-; H3PO4; H2O;

b. Tác dụng với dung dịch kiềm:

NaOH + H3PO4 ----> NaH2PO4 + H2O;
2NaOH + H3PO4 ----> Na2HPO4 + 2H2O;
3NaOH + H3PO4 ----> Na3PO4 + 3H2O;
nNaOH/nH3PO4 ≤ 1 => NaH2PO4;
nNaOH/nH3PO4 ≥ 3 => NaH2PO4 và Na3PO4;
nNaOH/nH3PO4 = 2 => Na2HPO4;
1 < nNaOH/nH3PO4 < 2 => NaH2PO4 và Na2HPO4;
2 < nNaOH/nH3PO4 < 3 => Na2HPO4 và Na3PO4;

c. H3PO4 không có tính oxi hóa mạnh như HNO3.

4. Điều chế:

a. Trong phòng thí nghiệm:

5HNO3 + H3PO4 --t°--> H3PO4 + 5NO2 + H2O;

b. Trong công nghiệp:

- Cho axit H2SO4 đ + Quặng Photphoric hoặc apatit:
Ca3(PO4)2 + H2SO4 ----> 3CaSO4 (kt) + 2H3PO4;
- Phương pháp này H3PO4 sẽ có lẫn tạp chất.
- Điều chế H3PO4 tinh khiết:
Đốt P --+O2--> P2O5 --+H2O--> H3PO4;
4P + 5O2 ----> 2P2O5;
P2O5 + 3H2O ----> 2H3PO4;

4. Ứng dụng:

Dùng điều chế muối photphat, sản xuất phân lân, H3PO4 tinh khiết dùng sản xuất dược phẩm.

II. MUỐI PHOTPHAT:

- Muối đihidrophotphat H2PO4-: NaH2PO4, Ca(H2PO4)2,...
- Muối hidrophotphat HPO4²-: Na2HPO4, CaHPO4,...
- Muối photphat PO4³-: Na3PO4, Ca3(PO4)2,...

1. Tính tan:

- Tất cả muối photphat trung hòa và muối photphat axit của: Na+, K+, NH4+ đều tan.
- Với các kim loại khác chỉ có muối đihidrophotphat tan, còn lại đều không tan hoặc ít tan.

2. Nhận biết:

Tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa màu vàng Ag3(PO4) không tan trong nước, tan trong HNO3 loãng.
VD:
Na3PO4 + 3AgNO3 ----> Ag3(PO4) (kt) + 3NaNO3;

Mọi thắc mắc các bạn hãy gửi câu hỏi về Fanpage: Hóa Học Unlimited để được giải đáp sớm nhất có thể.
Chúc bạn thành công !